Ứng suất cắt là một khái niệm trọng tâm trong cơ học vật liệu, quyết định khả năng làm việc an toàn của kết cấu, chi tiết máy hay mối ghép. Hiểu đúng bản chất ứng suất cắt, cách tính và giới hạn chịu cắt của vật liệu giúp bạn thiết kế, kiểm tra, tránh gãy đứt hoặc trượt phá hoại nguy hiểm trong thực tế. Hãy cùng Kỹ Thuật Vật Liệu tìm hiểu về ứng suất cắt qua bài viết bên dưới.
Ứng suất cắt là gì?
Trong cơ học vật liệu, ứng suất cắt (thường ký hiệu là τ, đọc là “tau”) là ứng suất phát sinh khi lực tác dụng song song với bề mặt hoặc mặt cắt của vật thể, có xu hướng làm các lớp vật liệu trượt lên nhau.
Nói cách khác, nếu ứng suất kéo – nén làm vật liệu dài ra hoặc ngắn lại theo phương lực tác dụng, thì ứng suất cắt lại “kéo trượt” các thớ vật liệu theo phương tiếp tuyến với mặt cắt. Khi lực cắt đủ lớn, vật liệu có thể bị:
- Trượt dọc theo một mặt phẳng (phá hoại theo mặt trượt).
- Đứt ngang tại vùng tập trung ứng suất cắt (như trục bị cắt ngang tại tiết diện nhỏ nhất).
Về mặt định nghĩa cơ bản:
Ứng suất cắt là đại lượng đặc trưng cho mức độ nội lực tiếp tuyến phân bố trên một đơn vị diện tích mặt cắt chịu lực cắt. Trong tiếng Việt chuyên ngành, ứng suất cắt còn hay được gọi là ứng suất tiếp hoặc ứng suất tiếp lực cắt.
Một số ví dụ điển hình có xuất hiện ứng suất cắt:
- Bu lông chịu cắt khi giữ hai bản thép ghép chồng.
- Đinh tán trong kết cấu thép, vỏ tàu, bồn áp lực.
- Trục truyền mô men xoắn (khi xoắn, vật liệu chịu ứng suất cắt trên mặt tròn).
- Dầm chịu uốn cũng phát sinh ứng suất cắt phân bố theo chiều cao tiết diện.

Công thức tính ứng suất cắt
Có nhiều tình huống sinh ra ứng suất cắt, nhưng dạng cơ bản nhất là khi một lực cắt V tác dụng lên diện tích mặt cắt A. Khi đó, ta có công thức tổng quát:
Công thức cơ bản:
τ = V / A
- τ: ứng suất cắt (Pa, MPa, N/mm²).
- V: lực cắt tác dụng (N, kN).
- A: diện tích mặt cắt chịu cắt (mm², m²).
Cách hiểu: nếu lực cắt càng lớn hoặc diện tích chịu cắt càng nhỏ thì ứng suất cắt càng tăng, vật liệu càng dễ bị phá hoại.
Tùy trường hợp cụ thể, cách xác định lực V và diện tích A sẽ khác nhau:
Công thức tính ứng suất cắt trong bu lông, đinh tán
Đây là trường hợp thường gặp nhất khi học và ứng dụng cơ học vật liệu. Với một bu lông (hoặc đinh tán) chịu lực cắt F, nếu mặt cắt chịu cắt là tròn đường kính d, ta có:
Diện tích mặt cắt tròn:
A = π.d² / 4
Ứng suất cắt trung bình trên mặt cắt:
τ = F / A = 4F / (π.d²)
Nếu bu lông chịu ứng suất cắt đơn (một mặt cắt), dùng trực tiếp công thức trên. Nếu là ứng suất cắt kép (hai mặt cắt cùng chịu lực), diện tích chịu cắt hiệu quả tăng gấp đôi, dẫn đến:
τ = F / (2A) = 2F / (π.d²)
Ví dụ ngắn: Bu lông M10 (d = 10 mm) chịu lực cắt F = 20 kN, làm việc trong trạng thái cắt đơn. Tính ứng suất cắt trung bình:
- A = π.10² / 4 ≈ 78,54 mm².
- τ = 20.000 / 78,54 ≈ 255 MPa.
So sánh τ với giới hạn chịu cắt cho phép của vật liệu bu lông (xem phần dưới) để đánh giá an toàn.
Công thức tính ứng suất cắt trong dầm chịu uốn
Ngoài dạng kéo cắt đơn giản, trong dầm chịu uốn, nội lực cắt V tạo ra ứng suất cắt phân bố theo chiều cao tiết diện. Công thức phổ biến trong cơ học vật liệu:
τ = V.Q / (I.b)
- V: lực cắt tại mặt cắt đang xét (N).
- Q: mô men tĩnh của phần diện tích phía trên (hoặc dưới) điểm đang xét, đối với trục trung hòa (mm³).
- I: mô men quán tính toàn bộ tiết diện đối với trục trung hòa (mm⁴).
- b: bề rộng tiết diện tại vị trí đang xét (mm).
Đây là công thức chi tiết hơn, cho phép tính phân bố ứng suất cắt trong các dạng tiết diện phức tạp (chữ I, chữ T, hộp,…). Tuy nhiên, trong nhiều bài toán cơ bản, người ta thường quy đổi về ứng suất cắt trung bình:
τtb ≈ V / Acắt
tương tự khái niệm ứng suất cắt trung bình của bu lông.
Công thức ứng suất cắt do xoắn trục tròn
Khi trục chịu mô men xoắn T, vật liệu trục chủ yếu chịu ứng suất cắt trên mặt tròn. Ứng suất cắt tại bán kính r (từ tâm trục) được tính bởi:
τ(r) = T.r / J
- T: mô men xoắn tác dụng (N.mm).
- r: bán kính tại điểm cần xét (mm).
- J: mô men quán tính cực của tiết diện (mm⁴), với trục tròn đặc: J = π.d⁴ / 32.
Ứng suất cắt lớn nhất xuất hiện tại bề mặt trục (r = d/2):
τmax = T.(d/2) / J = 16T / (π.d³)
Đây là công thức quen thuộc khi thiết kế trục truyền động, trục khuỷu, trục công tác trong máy.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về: Momen quán tính là gì? Công thức tính và các yếu tố ảnh hưởng chi tiết
Phân loại ứng suất cắt
Xét theo cách lực cắt tác dụng lên chi tiết, trong thực hành kỹ thuật, người ta thường phân biệt hai trường hợp chính:
Ứng suất cắt đơn
Ứng suất cắt đơn xảy ra khi chỉ có một mặt cắt trong chi tiết chịu toàn bộ lực cắt. Đây là trường hợp đơn giản nhất, ứng suất cắt trung bình được tính:
τ = F / A
Ví dụ điển hình của ứng suất cắt đơn:
- Một bu lông ghép hai bản thép đầu – cuối, lực cắt đi qua một mặt cắt bu lông.
- Một đinh giữ tấm che, nếu lực tác dụng làm tấm che trượt theo một mặt cắt duy nhất qua thân đinh.
- Một chốt trụ ngàm trong lỗ, giữ một chi tiết quay, lực truyền qua một mặt cắt chốt.
Đặc điểm của ứng suất cắt đơn:
- Mặt cắt chịu cắt thường dễ xác định, tính toán nhanh.
- Ứng suất cắt trung bình thường cao hơn so với trường hợp cùng lực nhưng chịu cắt kép, do diện tích chịu cắt ít hơn.
Ứng suất cắt kép
Ứng suất cắt kép xuất hiện khi lực truyền qua chi tiết thông qua hai mặt cắt song song, đồng thời chịu lực cắt. Khi đó, tổng diện tích chịu cắt là:
Atổng = 2A
và ứng suất cắt trung bình:
τ = F / (2A)
Như vậy, với cùng lực F và cùng tiết diện, chi tiết làm việc trong trạng thái cắt kép sẽ có ứng suất cắt nhỏ hơn cắt đơn, do được “chia sẻ” bởi hai mặt cắt.
Các ví dụ điển hình:
- Bu lông ghép ba bản thép chồng lên nhau, bu lông bị cắt tại hai mặt tiếp xúc giữa ba bản.
- Đinh tán trong kết cấu dạng bản kẹp 3 lớp.
- Một số dạng khớp nối chốt, trong đó chốt chịu cắt trên hai mặt cắt đối xứng.
Khi thiết kế, việc dùng bố trí cắt kép cho bu lông, đinh tán giúp:
- Giảm ứng suất cắt trên mỗi mặt cắt.
- Tăng khả năng chịu tải tổng thể của liên kết.
- Nâng cao độ an toàn mà không cần tăng nhiều đường kính bu lông.
Tìm hiểu về giới hạn chịu cắt của vật liệu
Giới hạn chịu cắt là giá trị ứng suất cắt lớn nhất mà vật liệu có thể chịu được trước khi bị phá hoại (trượt, đứt, nứt, vỡ). Khi thiết kế, ta phải đảm bảo:
τtính toán ≤ [τ]
- τtính toán: ứng suất cắt thực tế do tải trọng gây ra.
- [τ]: ứng suất cắt cho phép (nhỏ hơn giới hạn chịu cắt, đã nhân hệ số an toàn).
Mối quan hệ giữa giới hạn chịu cắt và giới hạn kéo của vật liệu
Trong thực tế, không phải lúc nào cũng có sẵn số liệu thí nghiệm về giới hạn chịu cắt. Do đó, người ta thường ước tính dựa vào giới hạn bền kéo Rm hoặc giới hạn chảy Re, với một số quan hệ kinh nghiệm.
- Đối với thép kết cấu thông dụng:
- Giới hạn bền cắt τbền thường khoảng 0,6 – 0,7 lần giới hạn bền kéo: τbền ≈ (0,6 ÷ 0,7).Rm.
- Trong vùng đàn hồi, giới hạn chảy cắt τchảy ≈ 0,58.Re (theo tiêu chuẩn Von Mises).
- Đối với nhôm, hợp kim nhôm: tỷ lệ có thể thấp hơn do đặc tính trượt và cơ chế phá hoại khác với thép.
- Đối với gang giòn, vật liệu giòn: tính toán thường thận trọng hơn, hệ số an toàn cao hơn.
Bảng minh họa quan hệ xấp xỉ cho một số vật liệu kim loại thông dụng (mang tính tham khảo):
| Vật liệu | Giới hạn bền kéo Rm (MPa) | Ước tính giới hạn bền cắt τbền (MPa) | Tỷ lệ τbền / Rm |
|---|---|---|---|
| Thép C45 tôi cải thiện | 600 – 700 | 360 – 490 | ≈ 0,6 – 0,7 |
| Thép kết cấu CT3 | 370 – 490 | 220 – 340 | ≈ 0,6 – 0,7 |
| Nhôm biến dạng thường | 180 – 250 | 100 – 150 | ≈ 0,5 – 0,6 |
| Thép bu lông cường độ 8.8 | 800 | ≈ 480 – 560 | ≈ 0,6 – 0,7 |
Ứng suất cắt cho phép và hệ số an toàn
Khi thiết kế, không dùng trực tiếp giới hạn chịu cắt τbền mà phải chia cho hệ số an toàn n:
[τ] = τbền / n
Trong thiết kế máy và kết cấu, n thường nằm trong khoảng 1,5 – 3 tùy:
- Mức độ quan trọng của chi tiết.
- Tính ổn định của tải trọng (tĩnh, thay đổi, va đập,…).
- Độ tin cậy của số liệu vật liệu và công nghệ chế tạo.
Ví dụ thực hành đơn giản:
- Thép bu lông có Rm = 600 MPa, ước tính τbền ≈ 0,6.Rm = 360 MPa.
- Chọn hệ số an toàn n = 2 (tải trọng tĩnh, điều kiện làm việc thông thường).
- Ứng suất cắt cho phép [τ] = 360 / 2 = 180 MPa.
- Khi tính ứng suất cắt cho bu lông, nếu τtính ≤ 180 MPa thì coi như đảm bảo về cắt.
Sự khác nhau giữa ứng suất cắt và biến dạng cắt
Mặc dù thường đi cùng nhau, ứng suất cắt và biến dạng cắt là hai đại lượng khác nhau, phản ánh hai khía cạnh của ứng xử vật liệu.
Định nghĩa và ý nghĩa vật lý
- Ứng suất cắt τ:
- Là nội lực tiếp tuyến phân bố trên đơn vị diện tích mặt cắt.
- Đo bằng MPa hoặc N/mm².
- Phản ánh “mức độ tải” tác dụng lên vật liệu ở dạng trượt.
- Biến dạng cắt γ:
- Là đại lượng đo do ứng suất cắt gây ra.
- Thường được biểu diễn bằng góc trượt (rad) hoặc đại lượng không thứ nguyên.
- Ví dụ, một khối chữ nhật biến dạng thành hình bình hành, góc lệch so với vuông góc chính là biến dạng cắt.
Trong giai đoạn đàn hồi (vật liệu trở lại hình dạng cũ khi bỏ tải), ứng suất cắt và biến dạng cắt tuân theo định luật Hooke cho cắt:
τ = G.γ
- G: mô đun đàn hồi cắt (modul trượt, modul cắt), đơn vị MPa.
- γ: biến dạng cắt (rad hoặc không thứ nguyên).
Như vậy:
- τ nói về nguyên nhân (tải gây ra).
- γ nói về kết quả (mức độ biến dạng hình học).
- G thể hiện độ cứng cắt của vật liệu, tương tự mô đun đàn hồi E trong kéo – nén.
So sánh nhanh ứng suất cắt và biến dạng cắt
| Tiêu chí | Ứng suất cắt (τ) | Biến dạng cắt (γ) |
|---|---|---|
| Bản chất | Nội lực trên đơn vị diện tích | Độ biến dạng hình học (góc trượt) |
| Đơn vị | MPa, N/mm² | Không thứ nguyên hoặc rad |
| Vai trò | Biến số “tải trọng” trong bài toán | Biến số “đáp ứng” của vật liệu |
| Mối liên hệ đàn hồi | τ = G.γ | γ = τ / G |
| Trong thiết kế | So sánh với ứng suất cho phép [τ] | Đánh giá độ võng, độ biến dạng, độ cứng |
Ứng dụng trong thực tế ứng suất cắt
Ứng suất cắt không chỉ là khái niệm lý thuyết mà xuất hiện trong hầu hết các chi tiết máy, kết cấu xây dựng, cơ cấu truyền động. Hiểu ứng suất cắt giúp bạn thiết kế hợp lý, tránh các dạng phá hoại bất ngờ.
Thiết kế bu lông, đinh tán, chốt chịu cắt
Các mối ghép cơ khí dạng bu lông, đinh tán, chốt là ví dụ kinh điển về bài toán tính ứng suất cắt. Quy trình cơ bản:
- Xác định lực truyền F qua mối ghép (theo điều kiện làm việc, sơ đồ tải trọng).
- Chọn kiểu làm việc: cắt đơn hay cắt kép, số lượng chi tiết cùng chịu lực (n bu lông hoặc n đinh tán).
- Tính ứng suất cắt trung bình:
- Với m bu lông, mỗi bu lông chịu lực F/m.
- Cắt đơn: τ = (F/m) / A.
- Cắt kép: τ = (F/m) / (2A).
- So sánh τ với [τ] của vật liệu bu lông/đinh tán.
- Nếu τ > [τ], tăng đường kính hoặc tăng số lượng bu lông/đinh tán, hoặc bố trí lại kết cấu để giảm lực.
Điều này đảm bảo bu lông không bị cắt đứt khi chịu tải, đặc biệt quan trọng trong kết cấu cầu, giàn không gian, khung thép nhà xưởng, liên kết trục – bánh răng,…

Ứng suất cắt trong dầm, bản, khung xây dựng
Trong xây dựng, dầm bê tông cốt thép, dầm thép, bản sàn đều chịu đồng thời uốn và cắt. Ứng suất cắt trong bê tông thường được kiểm tra để quyết định:
- Diện tích và bố trí cốt đai (thép chịu cắt) trong dầm BTCT.
- Chiều cao dầm, khoảng kê gối, bố trí gối tựa.
- Khả năng chống trượt bóc giữa lớp bê tông và cốt thép, giữa các cấu kiện lắp ghép.
Nếu bỏ qua kiểm toán ứng suất cắt, dầm có thể bị phá hoại dạng nứt xiên, vỡ giòn tại gối, rất nguy hiểm dù ứng suất uốn (kéo – nén) vẫn còn trong giới hạn cho phép.
Thiết kế trục chịu xoắn, bánh răng, khớp nối
Trong máy, các trục truyền động chịu mô men xoắn, mà ứng xử chính là ứng suất cắt phân bố trên tiết diện trục. Ứng dụng:
- Tính đường kính trục sao cho:
- τmax = 16T / (π.d³) ≤ [τ]
- Đồng thời kiểm tra uốn, dao động, ổn định mỏi.
- Tính kiểm bền bánh răng:
- Răng bánh răng chịu ứng suất tiếp (contact stress) và ứng suất uốn chân răng.
- Ứng suất tiếp trên bề mặt là dạng đặc biệt của ứng suất cắt trong vùng tiếp xúc.
- Khớp nối then, then hoa:
- Then chịu ứng suất nén mặt và ứng suất cắt tại mặt trượt.
- Thiết kế phải tránh cắt đứt then hoặc trượt phá hủy khớp nối.

Ứng suất cắt trong dòng chảy, ma sát, vật liệu mềm
Không chỉ trong chi tiết rắn, ứng suất cắt còn rất quan trọng trong:
- Cơ học chất lỏng:
- Dòng chảy trong ống có ứng suất cắt giữa các lớp chất lỏng và thành ống.
- Độ nhớt của chất lỏng được định nghĩa từ tỷ lệ giữa ứng suất cắt và tốc độ biến dạng cắt.
- Ma sát trượt giữa hai bề mặt:
- Lực ma sát thực chất là lực tiếp tuyến gây ra ứng suất cắt trên các asperity bề mặt.
- Phá hoại lớp bôi trơn, mài mòn bề mặt cũng liên quan đến ứng suất cắt tại lớp tiếp xúc mỏng.
- Vật liệu mềm, polymer, cao su:
- Nhiều thử nghiệm cắt được dùng để xác định mô đun trượt G, đánh giá độ dẻo, độ dính.
- Ứng suất cắt quyết định khả năng chịu xoắn, chịu biến dạng lớn mà không rách.
Ý nghĩa trong phân tích phá hoại và mỏi
Trong lý thuyết bền và độ tin cậy, ứng suất cắt là thành phần quan trọng trong các tiêu chuẩn chảy và phá hoại như:
- Tiêu chuẩn Von Mises: sử dụng tổ hợp ứng suất chính, trong đó ứng suất cắt có vai trò lớn.
- Tiêu chuẩn Tresca: dựa trên ứng suất tiếp lớn nhất.
- Phân tích mỏi (fatigue):
- Các dao động ứng suất cắt lặp lại là nguyên nhân gây nứt mỏi, đặc biệt tại góc, rãnh, bậc trục.
- Thiết kế tránh tập trung ứng suất cắt: bo tròn góc, tránh thay đổi tiết diện đột ngột.
Lời kết
Ứng suất cắt là một trong ba dạng ứng suất cơ bản bên cạnh kéo – nén và uốn, nhưng lại xuất hiện rất rộng rãi trong các chi tiết máy, kết cấu và thậm chí cả trong dòng chảy, ma sát. Nắm vững khái niệm ứng suất cắt là gì, cách tính ứng suất cắt trong các trường hợp cắt đơn, cắt kép, xoắn, dầm chịu cắt, cùng với hiểu biết về giới hạn chịu cắt của vật liệu, giúp bạn thiết kế an toàn, tối ưu và tránh những dạng phá hoại nguy hiểm.
Khi xử lý bất kỳ bài toán cơ học vật liệu nào, hãy luôn tự hỏi: tại vị trí này, lực đang gây ra những ứng suất cắt nào, chúng phân bố ra sao, và đã vượt quá ứng suất cho phép chưa. Trả lời được các câu hỏi đó chính là nền tảng để bạn trở thành một kỹ sư biết “đọc” được nội lực bên trong kết cấu, chứ không chỉ dừng lại ở việc tính toán theo công thức.

