Từ, thuật ngữ tiếng Anh thường dùng

Category: Arduino Published: 22 December 2016
Hits: 985

Bài viết này sẽ giới thiệu với các bạn các từ và thuật ngữ tiếng Anh thường dùng khi các bạn đọc các bài viết về Arduino trên các trang như:

Với tư cách là người đam mê công nghệ, không phải là người chuyên môn về điện tử và tự động hóa. Tuy nhiên, trong giới hạn hiểu biết của mình, tôi sẽ chia sẻ với các bạn những kinh nghiệm và hiểu biết của mình.

Câu hỏi đầu tiên: là Arduino là gì, vui lòng tham khảo bài viết "Giới thiệu về Arduino". Arduino là bo mạch vi điều khiển mạch đơn được sử dụng để làm thiết bị điện tử cho các dự án đa lĩnh vực theo cách tiếp cận dễ dàng đối với người sử dụng. Phần cứng bao gồm một bảng mạch điện tử phần cứng dạng nguồn mở được thiết từ bộ vi xử lý 8-bit Atmel AVR , hoặc 32-bit Atmel ARM. Phần mềm cho phần cứng này bao gồm một trình biên dịch ngôn ngữ lập trình chuẩn và một bộ nạp khởi động, để có thể thực hiện các lệnh trên bộ vi điều khiển.

Arduino có nhiều biến thể: bạn có thể thấy Arduino Uno, Arduino Leonardo, Arduino Nano, Arduino 101, Arduino robot, Arduino esplora, Arduino micro, Arduino mini, Arduino mega, Arduino Zero, Arduino Due.... Có thể phân bo mạch Arduino thành các nhóm:

  • Nhập môn (entry level): bo mạch Arduino có chức năng cơ bản.
  • Nâng cao (enhanced features): bo mạch Arduino bổ sung chức năng hoặc mở rộng.
  • Kết nối internet (Internet of things): có thể hiểu nôm là vạn vật kết nối Internet, bằng cách kết hợp các môdun wifi với bo mạch Arduino để truyền tải nội dung nhận được từ Arduino đi/đến 1 mạng chủ host nào đó.
  • Đeo trên người (Wearble): bo mạch arduino có cấu tạo nhỏ, thuận tiện cho việc gắn trên quần/áo hoặc đeo trên người.
  • Máy in 3D (3D printing): bo mạch arduino chuyên biệt dùng cho các máy in 3D,

DIY - Do it yourself - thuật ngữ này ám chỉ là 1 thiết bị hay hệ thống do bạn tự lắp ráp từ những linh kiện điện tử (component).

Thông số kỹ thuật của bo mạch Arduino (Technical specs/specification):

  • Operating Voltage - điện áp hoạt động
  • Digital I/O Pins - Các đầu vào/ra tín hiệu số
  • Analog Input Pins - Các đầu vào tín hiệu liên tục.
  • PWM Digital I/O Pins - Các đầu vào/ra số điều biến độ rộng xung (điều xung).
  • Clock Speed - Tốc độ xung nhịp của chip dùng trên bo mạch.
  • Pin, Jumper: tùy ngữ cảnh có thể gọi là chân, chân cắm, đầu, đầu cắm. Ví dụ: chân thò ra của IC được gọi là Pin, nhưng lỗ để cắm chân lại gọi là jumper.
  • Jumper lại có Female jumper và  Male jumper; male/female jumper cable.
  • connector - các phần tử đấu nối nhau (có thể là jumper, pin... từ female sang male và ngược lại)

Về linh kiện điện tử sẽ có các thuật ngữ như:

  • component, electronics component - ám chỉ linh kiện điện tử
    • sensor - cảm biến
    • resistor - điện trở
    • capacity - tụ điện,
    • coil - cuộn dây. Inductor - cuộn cảm.
    • potensiometer - biến trở/chiết áp (chiết áp xoay potensiometer rotary, chiết áp trượt potensiometer slide, chiết áp vít potensiometer trimmer)
    • module - môdun hay mạch thực hiện 1 chức năng hoàn chỉnh. Đôi khi dễ lầm lẫn với device.
    • converter - mạch biến đổi (có thể là điện áp, dòng, ...)
    • DC jack - jack cắm điện 1 chiều (direct current). AC jack - jack cắm/nối xoay chiều (alternative current). Power Jack - jack nguồn. Power - Nguồn nuôi hay gọn là nguồn, hoặc đơn giản là voltage source.
    • Switch - chuyển mạch, để đóng ngắt mạch điện.
    • adapter - nguồn nuôi. Ví dụ 12V-2A adapter, nguồn nuôi điện áp 12V, dòng danh định 2A. Ngoài ra, với nguồn pin ta có từ "battery", chẳng hạn battery 9v là nguồn pin 9V hay nguồn nuôi ngoài 9V.
    • IC - vi mạch tích hợp.
    • circuit - mạch điện, circuit board bo mạch điện điện tử (lắp ghép từ nhiều linh kiện).
    • relay - rơ le. Thường có 2 chân NO và NC - Thường mở Normally Open, Thường đóng Normally Closed.
    • data-sheet - thường mỗi linh kiện sẽ có 1 bảng thông số linh kiện (data-sheet) như mô tả giá trị linh kiện, điều kiện làm việc, chế độ làm việc ...
    • motor - đông cơ. Động cơ bước - step motor, Động cơ điều khiển vị trí và tốc độ - servo motor.
    • R/C: radio control điều khiển bằng thu nhận tín hiệu radio.
    • LCD - Liquid crystal display - màn hình tinh thể lỏng. Hay dùng LCD 16x2, là màn hình tinh thể lỏng có 2 dòng, mỗi dòng 16 ký tự.
    • AC, DC - điện 1 chiều (DC), điện xoay chiều (AC)
    • LED - đèn LED hay đi-ốt phát quang.
    • signals - tín hiệu. Thường thông tin được biểu hiện dưới dạng các tín hiệu số hoặc liên tục.
  • Arduino/arduino board:
    • Arduino IDE - giao diện phát triển tích hợp của Arduino. Arduino platform - công cụ Arduino, hiểu là 1 dạng Arduino hoàn chỉnh có thể bao gồm Arduino cơ bản kèm các tiện ích rộng hoặc tích hợp vào.
    • configure and program: cấu hình và lập trình; configuration - sự/việc cấu hình.
    • microprocessor - vi xử lý,
    • builtin WiFi - Wifi tích hợp sẵn. builtin có nghĩa là được dựng/có sẵn trong hệ thống, bo mạch.
    • USB driver - driver cho USB. Từ driver được hiểu là 1 trình tiện ích dùng để giao tiếp giữa phần cứng và phần mềm.
    • operating system - hệ điều hành như WIndows, IOS, Android, Unix ....
    • reset - là 1 thuật ngữ mô tả trạng thái khôi phục lại nguyên trạng trạng thái ban đầu khi ta upload code vào bo mạch Arduino.
  • breadboard - mạch cắm thử, thường dùng để test mạch.
  • wiring - nối dây, circuit diagram - sơ đồ mạch điện, wiring diagram - sơ đồ đấu dây.
    • Vcc, Vdd - dây nối cực dương.
    • Vss, Vee, GND - dây nối đất (hay cực âm). Xem thêm.
  • solder iron và solder wire: mỏ hàn (solder iron), thiếc hàn hay dây hàn (solder wire),
  • Screw driver - tuốc nơ vít. File - rũa, glue gun - súng bắn nhựa.
  • device - thiết bị, thuật ngữ này mô tả rất rộng, thường là 1 thiết bị thực hiện được 1 chức năng nào đó, ổ CD cũng là 1 device, USB device ...
    • wireless serial device - thiết bị giao tiếp nối tiếp không dây.
    • a virtual USB port - cổng USB ảo. Khái niệm virtual ở đây ý nói là 1 device ảo (không phải thực) nhưng lại được phần mềm giao tiếp như làm việc với 1 thiết bị thực sự.
    • ISP hay ICSP (In-Circuit Serial Programming) - Mạch lập trình giao tiếp nối tiếp.
  • hardware - phần cứng.

Về lập trình, ta hay thấy các thuật ngữ:

  • code, coding: mã lập trình, mã code.
  • Arduino sketch - là một chương trình đã được viết code chạy hoàn chỉnh của Arduino.
  • Upload, compile - Upload là tải chương trình mã máy vào bo mạch Arduino, và compile là biên dịch mã chương trình sang mã máy.
  • Bootloader - giúp cho chip của bạn có thể nạp code bằng USB UART, sau khi nạp có thể thay cho chip trên board uno bị hỏng, hoặc nạp code trực tiếp qua phần mềm arduino ide.
xahoihoctap.NET
Author: Social Learning Network
About: Teaching resource - the 1st Vietnamse Portal in Metallurgy and Materials Technology. Cổng thông tin về lĩnh vực luyện kim và kỹ thuật vật liệu. Lĩnh vực chủ chốt: gang trắng Cr cao, thiêu kết xung điện plasma, xử lý nhiệt, tự động hóa trong luyện kim, luyện kim phi coke, động học hoàn nguyên Oxit sắt.

Donate

Donate using PayPal
Amount: